Chương IX - Tài Lịu B

(đó văn phong khng đúng giọng địu Vịt C̣ng).
Tài lịu VC (xem Bản đ̀ Hành Qun Long Reach)

Các đặc đỉm của Sư Đoàn 1 Khng Kỵ Mỹ
Qua các Hành Đ̣ng của SĐ tại Pleime và Ia Drang
Từ 24 tháng 10 đ́n 19 tháng 11 năm 1965

Hoạt đ̣ng chủ ýu:

a) Thời kỳ I: Hịp đ̀ng với qun C̣ng Hòa giải vy PleiMe (24-28-10).

b) Thời kỳ II: Dùng phn đ̣i nhỏ ph́i hợp với bịt kích C̣ng Hòa ṭp kích vào ḥu phương g̀n của ta (28/10-11/11/65).

c) Thời kỳ III: Dùng binh lực tương đ́i lớn ṭp kích su vào ḥu phương ta ở khu vực Chu-Pong và Ia Drang (14/11-19/11/65).

II. Đặc đỉm chín thụt:

Trong đợt hoạt đ̣ng ở PleiMe-Ia Drang, Sư I Kỵ Binh Khng Ṿn Mỹ đã hành qun trong 2 trường hợp:

- Chi vịn qun C̣ng Hòa trong cục hành qun giải tỏa PleiMe. Tuy có hịp đ̀ng với qun C̣ng Hòa v̀ thời gian, địa đỉm, có ph̀n chi giới tuýn giữa Mỹ và C̣ng Hòa, nhưng lực lượng Mỹ hoạt đ̣ng trn hướng tương đ́i an toàn ít bị ta uy híp, địa hình ít phức tạp hơn.

- Hoạt đ̣ng có tính ch́t đ̣c ḷp trn hướng hoặc có ph́i hợp với lực lượng bịt kích nhỏ C̣ng Hòa.

I - Hình thức chín thụt. Vừa qua th́y xút hịn 3 loại

a) Trong hành qun giải tỏa PleiMe Mỹ đã xử dụng binh lực I Chín Đoàn g̀m 2đ khng ṿn và Ic pháo 105 ly. Hành đ̣ng: 24-10-65 đ̉ ḅ Iđ Mỹ xúng PleiDơ Doát đng bắc PleiMe r̀i tín d̀n xúng đg và đng nam PleiKu. Sáng 24-10 trực thăng ṿn Iđ Mỹ xúng ty nam Phú-mỹ Ikm5 r̀i hành qun đường ḅ xúng PleiNgon H (25-10), dịch d̀n xúng PleiKom bắc PleiMe 47 km (26-10), đi sau Chín đoàn 3 TG có tính ch́t đóng ch́t. Ngày 28-10 rút bằng trực thăng v̀ PleiKu. Nhìn chung quanh hành đ̣ng tín qun dè dặt, t́c đ̣ cḥm.

b) Đ̉ ḅ ṭp kích nhỏ theo ĺi cóc nhảy xúng ḥu phương g̀n của ta (28-10 10-11-65).

- Binh lực xử dụng từ Ib Ic Mỹ cá bịt đ́n 2c Mỹ ph́i hợp với bịt kích C̣ng Hòa (LLĐB) trực thăng ṿn theo ĺi cóc nhảy từ g̀n đ́n xa su d̀n vào ḥu phương của ta.

- Mục đích ṭp kích, bịt kích, trinh sát qúy ŕi ḥu phương g̀n của ta như phá đường ṿn chuỷn típ t́, trạm thương binh, chỉ huy sở, trạm thng tin địn thoại, bắt cóc toán đi lẻ, phá kho tàng hoặc trinh sát phát hịn mục tiu dùng khng qun oanh tạc. Cũng có th̉ còn mục đích qúy ŕi ḥu phương đ̉ thu hút lực lượng ta, bục ta phải đìu đ̣ng binh lực đ́i phó làm giảm sức ép ta đang bao vy PleiMe, tạo đìu kịn thụn lợi cho qun típ vịn Mỹ và C̣ng Hòa rút qun từ PleiMe v̀ Pleiku (Mục đích ph́i hợp với chủ lực ở hướng Pleime).

Trong khi địch ṭp kích vào ḥu phương ta, địch còn dùng binh lực từ Ic Iđ đ̉ ḅ trực thăng càng g̀n căn cứ địch ở g̀n Ḷ Phong, Đức Nghịp, Xung Quen (nam Bàu Can , nam Ty Lạc) đ̉ ph́i hợp và nghi binh.

Thời gian hoạt đ̣ng của m̃i phn đ̣i từ vài giờ đ́n I hoặc 2 ngày r̀i lui.

- Nḥn xét chín thụt ṭp kích nhỏ của địch:

Do cơ đ̣ng nhanh địch có th̉ ṭp kích nhanh và b́t ngờ vào các mục tiu nhỏ ở ḥn phương g̀n của ta. Trong tác chín hành qun và trú qun ta c̀n có ḱ hoạch sẵn sàng, đánh địch ṭp kích trực thăng ṿn, c̀n có ḱ hoạch t̉ chức bảo ṿ ḥu phương, bảo ṿ ṿn chuỷn, thương binh. Các toán đi lẻ tẻ c̀n trang bị vũ khi có th̉ đánh địch. C̀n t̉ chức ḥ th́ng quan sát, trinh sát nắm chắc hoạt đ̣ng địch. Từ đại đ̣i trở ln phải t̉ chức vọng quan sát k̉ cả lúc trú qun và tác chín.

c) Đ̉ ḅ ṭp kích quy m tương đ́i lớn vào ḥu phương, tương đ́i su, thời gian tương đ́i dài (Chu Pong, Ia Drang từ 14-19-11-65).

- Binh lực xử dụng I Lữ Đoàn khng ṿn tăng cường g̀m chừng 4đ khng ṿn: dI-e7, d2-e7, dI-e5, Ic-d2-e3 (có th̉ cả de-e3, Iđ pháo 105 và 155 ;y, I Trung đoàn máy bay trực thăng (e9 trực thăng thục fI khng ṿn) được khng qun k̉ cả B52 chi vịn mạnh.

-Mục đích: ṭp kích su vào ḥu phương ta nhằm tiu dịt hoặc tiu hao I ḅ pḥn lực lượng ta, đánh phá hành lang kho tàng, trinh sát phaát hịn mục tiu dùng pháo binh và khng qun oanh tạc quy m hơn..

- B́ cục và hành đ̣ng: Sau khi đ̉ ḅ Lữ 3 hình thành 3 cụm chín đ́u Tỉu đoàn và ṃt cụm pháo binh (tṛn địa pháo): cụm d1 e7 ở đng Chu Pong 02-09, cụm d1-e5 ở ty Ba Bỉ 06-95, tṛn địa pháo binh và phn đ̣i bảo ṿ pháo ở ty Qunh Kla 06-00, 08-98, 06-02.

Chỉ huy sở Lữ ở B̀u Cạn.

B̀u Cạn là căn cứ ḥu phương g̀n và là căn cứ xút phát của Lữ 3, có tính ch́t là tuýn 2 của Lữ. Trung đoàn 9 TT ở PleiKu có I ḅ phạn ở B̀u Cạn.

-Ghi chú: Do đó khả năng cơ đ̣ng cao (chủ ýu nói v̀ ṿn chuỷn bằng TT) nn có th̉ ṭp kích nhanh chóng và b́t ngờ vào bn sườn và ḥu phương su của ta (còn khả năng cơ đ̣ng đ̉ ḅ ở mặt đ́t ŕt kém).

II - Vài hành đ̣ng chín thụt

a) Trước khi đ̉ ḅ.

Bãi hạ cánh (ở địa hình rừng núi Cao Nguyn)

- Khi đ̉ ḅ ṭp kích nhỏ, bãi hạ cánh khng qun c̀n ṛng, có th̉ hạ xúng rãy nhỏ, đỉnh đ̀i hoặc sườn đ̀i d́c chừng 15 đ̣; chìu ṛng trn dưới 30 mét đã có th̉ xúng được như đã đ̉ ḅ xúng r̃y làng Qunh Xom, đỉnh đ̀i cao đỉm 475).

- Khi đ̉ ḅ Tỉu Đoàn c̀n có r̃y tương đ́i lớn, bãi cỏ tranh (cao ng̣p đ̀u cũng xúng được), bãi tŕng giữa rừng hoặc thung lũng. Chìu ṛng bãi, hạ cánh trn dước 200 mét. Nơi đ̉ ḅ thường chọn g̀n ngay đường mòn ven rừng (Plei The, đng Chu Pong, ngã ba Bả Bì). Địch khng dựa vào ngùn nước mà chủ ýu típ t́ nước bằng trực thăng.

c) Đ̉ ḅ.

- Ṭp kích nhỏ m̃i đợt có th̉ xúng từ 2 đ́n 6 trực thăng, có khi hạ từng chíc. Đ̉ ḅ lớn, m̃i đợt hạ cánh từ 2 đ́n 5 phút r̀i ln ngay. Máy bay có th̉ hạ cánh xúng đ́t học bay là mặt đ́t chừng I đ́n 2 mét cho lính nhảy từ máy bay xúng đ́t.

- Đ̉ ḅ có từ 2 đ́n 4 trực thăng vũ trang chi vịn. Đ̉ ḅ lớn có thm khu trục và phản lực bay trn khng pḥn chi vịn. Đ̣i hiành trực thăng bay theo ṃt hàng dọc hoặc 2 hàng dọc. Có khi bay thẳng đ́n mục tiu hạ cánh (đ̉ ḅ nhỏ) hoặc lượng ở hướng khác đ̉ ngụy binh r̀i mới quay đ́n mục tiu đ̉ ḅ cánh (đ̉ ḅ lớn).

Đ̉ ḅ nhỏ được ỷm trợ bởi 2-4 trực thăng vũ trang. Đ̉ ḅ lớn được ỷm trợ bởi phi cơ chím đ́u và phi cơ phản lực. Các đ̣i hình bay xử dụng bởi trực thăng là ṃt hay 2 hàng. Trong đ̉ ḅ nhỏ, các trực thăng bay thẳng tới các mục tiu. Trong đ̉ ḅ lớn chúng thường lơ lửng trn ṃt vùng khác trước khi bay tới các mục tiu.

Bịt Cách Dù ngụy hay các đơn vị thám sát Mỹ lun đ̉ ḅ trước đ̉ giữ an ninh bãi đ̉ ḅ trước khi ḅ binh, đơn vị ỷm trợ và sở chỉ huy đ̉ ḅ.

d) Sau khi đ̉ ḅ qun.

- Ngay sau khi đ̉ ḅ, địch có th̉ t́n kích ngay tức khắc vào mục tiu: rùng bắt các nhóm ḅ đ̣i c ḷp của ta, phá hủi các trạm thng tinh của ta, các trạm cứu thương. Hai l̀n, chúng t́n kíck vào tỉu đoàn 2 thục trung đoàn 33 ngày 6 tháng 11 và tỉu đoàn 9 ngày 14 tháng 11.

- Chúng có th̉ di chuỷn vào các vị trí ngăn cḥn hay vào quanh các trục d̃n đ́n ḥu cứ của ta (Kuenh Xom, Lang Ga, Đ̀i 475).

- Chúng lun thít ḷp các vị trí, hoặc khi phục kích hay khi phòng thủ, g̀n bãi đ̉ qun đ̉ d̃ típ ṿn và rút lui.

- Bịt Cách Dù ngụy thường tín xa tùn tĩu.

e) Khng ỷm.

- Trong cục giải tỏa tại Pleime, trung bình các phi xút t̉ng c̣ng từ 200 ṃt ngày (t́i đa 240 phi xút)

- Khng ỷm thường xuyn được bảo đảm bởi từ 10 đ́n 20 phản lực cơ và 8 đ́n 10 phi cơ chín đ́u.

- Trong tṛn tại Chu Prng và Ia Drang, trung bình các phi xút địch là 120 ṃt ngày (khng k̉ ban đm) với t́i đa 162 phi xút ṃt ngày. T́i đa phi xút B52: 18 ṃt ngày.

III - Qun Cụ

(Xem đ̀ thị của Sư Đoàn Khng Kỵ và các tỉu đoàn đã phn phát)

- Sư Đoàn này được trang bị với nhìu trực thăng và có tính di đ̣ng cao. Sư Đoàn có th̉ thực hịn những cục t́n kích chớp nhoáng và b́t ngờ và thọc su vào ḥu cứ của ta. Sư Đoàn có từ 450 đ́n 600 trực thăng. Phi đoàn của Sư Đoàn có 250 phi cơ, trong ś đó là 220 trực thăng. Các tỉu đoàn khng kỵ có 88 trực thăng và đại đ̣i khng kỵ ̣ có 27 trực thăng tùy theo bảng ćp ś (các tỉu đoàn ḅ binh của Sư Đoàn khng được trang bị với trực thăng).

- Sư Đoàn được trang bị với ṃt ś lượng lớn phương tịn hịn đại đ̉ trinh sát (trực thăng trinh sát) khín địch có th̉ phát giác các mục tiu cách nhanh chóng.

- Hoả lực của các Lữ Đoàn và của Sư Đoàn ŕt mạnh, tăng cường bởi các trực thăng vũ trang, pháo binh và Khng Lực.

28 tháng 12 năm 1965
Trưởng Ban 2

generalhieu